Đơn vị đo khoảng cách là gì? Gồm những đại lượng nào

Khoảng cách là một trong những yếu tố khá quan trọng trong nhiều công việc, đặc biệt là xây dựng. Chính vì thế, để đo đạc được khoảng cách sẽ cần tới các công cụ cùng đơn vị đo phù hợp. Vậy đơn vị đo khoảng cách gồm những đại lượng nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nó ngay bài viết dưới đây nhé!

Khoảng cách là gì?

Khoảng cách là đại lượng để tính độ dài, độ rộng, độ cao của đoạn thẳng nối giữa hai điểm nào đó. Khác với vị trí trong các hệ tọa độ, khoảng cách là một đại lượng không có các giá trị âm. Khoảng cách là một đại lượng vô hướng, nó chỉ có độ lớn mà không có hướng như các đại lượng véc tơ.

Đơn vị đo độ lớn của khoảng cách trong khoa học được tính theo hệ đo lường quốc tế là mét và các bội số hay ước số của nó.

Các đơn vị đo khoảng cách thông dụng nhất

Ở nước ngoài, người ta thường sử dụng các loại đơn vị đo chiều dài phổ biến như feet, yard, dặm. Đôi khi người Việt chúng ta không hiểu rõ cách quy đổi sang đơn vị m thông dụng.

Đơn vị đo khoảng cách Feet

Feet & Inch - Đơn vị đo khoảng cách thông dụng
Feet & Inch – Đơn vị đo khoảng cách thông dụng

Feet là đơn vị phổ biến để đo chiều dài , khoảng cách trong hệ đo lường của nước Anh, nước Mỹ và các nước sử dụng tiếng Anh. Feet có ký hiệu là ft.

* 1 feet bằng bao nhiêu inch, yard, sải, hải lý?

1ft = 12inch, 2ft = 24inch…

1ft = 0.3333333333 yard.

1ft = 0.0001893939394 dặm Anh.

1ft = 0.166666667 fathom.

1ft = 0.0001645788337 hải lý.

1ft = 3.22173084e­-17 năm ánh sáng.

* 1 feet bằng bao nhiêu km, dm, m, cm, mm?

1 ft = 0,0003048km

1ft = 3,0480dm

1ft = 0.3048 m, 2ft = 0.6096, 3ft = 0.9144.

1ft = 30.48 cm.

1ft = 304,8 mm.

1ft = 304 800 000 nm

Để dễ nhớ nhất, các bạn cần nhớ 1 feet = 0,3048m. Dựa vào đó quy đổi sang các dạng đơn vị đo khoảng cách mét khác sẽ dễ dàng hơn.

Đơn vị đo độ dài inch

Inch là đơn vị đo khoảng cách chiều dài phổ biến ở Mỹ, Anh và các nước khác trên thế giới. Riêng Châu Á thường không sử dụng đơn vị này.

Nếu đơn vị số nhiều thì viết là inches, ký hiệu là in. Nó có đơn vị tính diện tích là in vuông và thể tích tương ứng là in khối.

* 1 inch bằng bao nhiêu feet, yard, hải lý?

1 in = 0,0833333333 ft.

1 in = 0.0277777778 yard.

1 in =1.57828283 × 10-5 dặm Anh.

1 in = 0.0138888889 sải.

1 in = 1.37149028 × 10-5 hải lý.

* 1 inch bằng bao nhiêu m, cm, mm, km?

Các thông số kỹ thuật của những thiết bị nước ngoài thường hay ký hiệu inch như màn hình tivi, điện thoại… Vậy cách quy đổi từ inch sang m sẽ như thế nào?

1 in = 2,54 × 10-5 km

1 in = 0,0254 m.

1 in = 0,254 dm

1 in = 2,54 cm

1 in = 25,4 mm.

1 in = 25.400.000 nm

Đơn vị đo khoảng cách độ dài yard

Đơn vị đo độ dài Yard
Đơn vị đo độ dài Yard

Đơn vị này còn có tên gọi là thước Anh. Kích thước nó đại diện có thể thay đổi tùy theo hệ đo lường và có tên viết tắt là yd. Lưu ý yard( thước Anh) khác với đơn vị dặm Anh.

1 yard bằng bao nhiêu inch, feet?

1 yard = 36 inch.

1 yard = 3 feet

1 yard = 0.000568181818 dặm anh

1 yard = 0.000493736501 sải

1 yard bằng bao nhiêu km, m, cm, mm?

1 yard = 914,4×10−6 km.

1 yard = 0,914 m.

1 yard = 9,14 dm.

1 yard = 91,4 cm

1 yard =  914,4 mm.

Đơn vị đo khoảng cách độ dài dặm Anh

Dặm Anh hay có tên gọi quốc tế là mile, ở Việt Nam hay gọi tắt là dặm. Đây là đơn vị đo độ dài phổ biến của nước Anh, Mỹ và các nước khác. Nó có đơn vị là mi.

Đơn vị đo khoảng cách độ dài dặm Anh
Đơn vị đo khoảng cách độ dài dặm Anh

1 dặm bằng bao nhiêu feet, inch, yard?

1 dặm = 5.280 feet( ft)

1 dặm = 1.760 yd ( yard).

1 dặm = 63,360 inch.

1 dặm = 170,1078×10−15 năm ánh sáng.

1 dặm = 10,7578×10−9 AU( đơn vị thiên văn học)

1 dặm bằng bao nhiêu km, m, dm, cm, mm?

1 dặm = 1.609 km.

1 dặm = 1609.344 m

1 dặm = 160.9344 dm

1 dặm = 160934.4 cm

1 dặm = 1,6093×106 mm

Các đơn vị đo độ dài theo đơn vị m

Đây là các đơn vị đo chuẩn hệ SI được sử dụng trên toàn thế giới nói chung .Và cũng là hệ đo lường chính được sử dụng ở Việt Nam.

Đơn vị đo khoảng cách Kilomet

Kilomet hay viết theo tiếng Việt là kilômét. Nó là đơn vị đo độ dài ở những khoảng cách lớn, được ký hiệu là km. Chữ kilô (hoặc trong viết tắt là k) viết liền trước các đơn vị trong hệ đo lường SI, chỉ rằng đơn vị này được nhân lên 1000 lần.

Ở Việt Nam nó còn có tên gọi khác là cây số, 1 cây số =  1km. Vì thế nên ta thường gọi tốc độ chạy của xe máy là 50 cây số trên giờ.

* 1 km bằng bao nhiêu feet, inch, yard, hải lý?

1 km = 1.093,613 yard (yd).

1 km = 3.280,84 ft.

1 km = 39,37×103 in

1 km = 0,621 dặm Anh.

1 km = 0.539956803 hải lý

1 km = 546.806649 sải

* 1 km bằng bao nhiêu m, dm, cm, mm?

1 km = 1,0 × 10-6 gigamet( gm)

1 km = 0,001 megamet( mg)

1km = 1000m

1km = 10,000dm

1km = 100,000 cm

1 km = 1,000,000 mm

1 km = 1,000,000,000,000 nm

1 km = 105,7×10−15 năm ánh sáng( ly).

Bảng đơn vị đo độ dài tiêu chuẩn Mét
Bảng đơn vị đo độ dài tiêu chuẩn Mét

Đơn vị đo khoảng cách chiều dài trung bình mét

Có tên quốc tế là metre, tên tiếng Việt là mét, viết tắt là m. Đây là đơn vị phổ biến nhất được sử dụng trong hệ SI trên toàn thế giới.

1 m bằng bao nhiêu inch, feet, yard, dặm Anh?

1 m = 39,37 in

1 m = 3,281 ft.

1 m = 1,094 yd

1 m = 621,371×10−6 mi ( dặm Anh).

1 m = 0.000539956803 hải lý

1 m = 105,7×10−18 năm ánh sáng (ly)

1 m = 6,685×10−12 AU.

* 1 mét bằng bao nhiêu km, dm, cm, mm?

1 m = 0.001 km

1 m = 0.01 hm ( Héctômét)

1 m = 0,1 dam( Đề-ca-mét)

1m = 10 dm

1m = 100 cm

1m = 1000 mm.

1m = 1.000.000.000 nano mét

Đơn vị đo khoảng cách km, m, mm
Đơn vị đo khoảng cách km, m, mm

Đơn vị đo khoảng cách chiều dài milimet

Đây là đơn vị đo khoảng cách ngắn, sử dụng cho nhiều sản phẩm có kích thước nhỏ. Ký hiệu là mm.

* 1 mm bằng bao nhiêu feet, inch, yard, dặm Anh?

1 mm = 39,3701×10−3 in

1 mm = 3,2808×10−3 ft

1 mm = 1,0936×10−3 yd

1 mm = 621,3712×10−9 mi (dặm Anh)

* 1 mm bằng bao nhiêu km, m, cm, dm?

1 mm = 1×10−6 km

1 mm = 1000 m

1 mm = 0,01 dm

1 mm = 0,1 cm

1 mm = 1000 micrometers

1 mm = 1.000.000 nm

Công cụ để đo khoảng cách là gì?

Bên cạnh các công cụ như thước đo thủ công, ngày nay Máy đo khoảng cách rất thông dụng cho nhiệm vụ này.

Đây là dụng cụ đo khoảng cách chuyên dụng, nó góp phần rút ngắn và tăng độ chính xác của công tác đo đạc. Vì thế nên được ứng dụng rộng rãi trong ngành trắc địa, xây dựng… Máy có nhiều tính năng chuyên sâu, cùng hệ thống đơn vị đo khoảng cách trên máy sẽ giúp việc đo đạc thêm đơn giản và dễ dàng hơn.

Máy đo khoảng cách Laser
Công cụ để đo khoảng cách là gì

Nên mua máy đo khoảng cách ở đâu?

Để mua được hàng chính hãng, tốt nhất các bạn nên chọn sản phẩm của thương hiệu uy tín. Và đơn vị cung cấp sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, có giấy tờ chứng thực. Hãy quan tâm một chút về chế độ bảo hành, dịch vụ hậu mãi để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mình.

TKTech là địa chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm máy đo khoảng cách uy tín trên thị trường. Đảm bảo thiết bị chính hãng đến từ các thương hiệu hàng đầu thế giới nư Bosch, Leica… Với mức giá phải chăng cùng chế độ bảo hành dài hạn, nhiều khách hàng thực sự đánh giá cao về sản phẩm và chất lượng ở đây.

Thước đo khoảng cách sử dụng các đơn vị đo khoảng cách thông dụng
Thước đo khoảng cách sử dụng các đơn vị đo thông dụng

Trên đây là các thông tin về đơn vị đo khoảng cách cũng như thiết bị đo đạc khoảng cách. Hy vọng qua bài viết, bạn đọc có thêm nhiều kiến thức giúp chọn cho mình một công cụ phù hợp nhất. 

>> Chủ đề bài viết liên quan

Bài viết liên quan
Đồng hồ đo áp suất nước
Một trong những thiết bị chuyên dụng để kiểm tra và giám sát giá trị…
Máy đo áp suất lốp ô tô dạng cầm tay
Việc kiểm tra áp suất của lốp xe ô tô trước khi lăn bánh trên…
Máy đo áp suất khí quyển Extech SD700
Các dụng cụ đo lường áp suất khí quyển là cụm từ được tìm kiếm…
Với những công ty, doanh nghiệp có ngân sách thấp thì việc đầu tư mua…

Trả lời