Độ ẩm tuyệt đối là gì – mối tương quan giữa nó với độ ẩm tương đối

Độ ẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người, động thực vật và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Một trong những chỉ số quan trọng hàng đầu đó là độ ẩm tuyệt đối. Trong bài viết này, hãy cùng làm rõ ý nghĩa độ ẩm tuyệt đối là gì và sự khác nhau giữa nó và độ ẩm tương đối nhé!

Độ ẩm tuyệt đối là gì
Độ ẩm tuyệt đối là gì

Khái niệm độ ẩm tuyệt đối

Đây là một thuật ngữ khoa học dùng để mô tả lượng hơi nước đang tồn tại trong một đơn vị thể tích hỗn hợp dạng khí nhất định. Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m³ (gam trên mét khối), Pounds/foot (đơn vị đo độ ẩm của Mỹ). Đôi khi, người ta còn sử dụng lẫn các đơn vị của hệ đo lường Anh và metric với nhau.

Công thức tính độ ẩm tuyệt đối là gì?

AH = m (H2O) / V (mixture)

Nếu đem tất cả lượng hơi nước có trong một mét khối không khí để cô đọng chúng lại trong một vật chứa nào đó. Sau đó đem cân/đo lường khối lượng vật chất đó sẽ có được độ ẩm tuyệt đối. Độ ẩm tuyệt đối sẽ được tính bằng tỷ số giữa khối lượng hơi nước (gam) trên thể tích của một hỗn hợp không khí nào đó (m³). Trong đó:

AH: độ ẩm tuyệt đối của một lượng thể tích không khí được xét

m: khối lượng nước chứa trong một lượng thể tích được xét

V: thể tích của hỗn hợp khí đang chứa lượng nước đó.

Độ ẩm tuyệt đối thay đổi tùy thuộc vào áp suất của không khí

Nếu áp suất không khí tăng lên tức là do nhiệt độ không khí tăng và nhiệt độ này tăng sẽ làm tăng lượng bốc hơi của nước lên tạo thành hơi nước. Vì nguyên nhân này, độ ẩm tuyệt đối thường được định nghĩa trong hóa học kỹ thuật như là khối lượng hơi nước trên mỗi đơn vị khối lượng của không khí khô (còn được biết đến với tên gọi khác là tỷ số trộn khối). Điều này giúp việc tính toán cân bằng nhiệt độ là khối lượng rõ ràng hơn.

Độ ẩm không khí là yếu tố cần được quan tâm mỗi ngày
Độ ẩm không khí là yếu tố cần được quan tâm mỗi ngày

Độ ẩm tương đối là gì?

Độ ẩm tỷ đối chính là tỷ số áp suất hơi nước hiện tại của hỗn hợp khí với hơi nước so với áp suất hơi nước bão hòa. Ngoài ra, độ ẩm tương đối còn được hiểu là tỉ số của khối lượng nước trên thể tích hiện tại so với khối lượng nước trên cùng một thể tích khi hơi nước bão hòa. Khi hơi nước bão hòa, hỗn hợp hơi nước và khí đạt sẽ đến điểm sương.

Chỉ số này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống như: dự báo thời tiết, bảo quản nông sản, thực phẩm… và được đo bằng các máy đo nhiệt độ độ ẩm, hay còn gọi là nhiệt ẩm kế.

Nhiệt ẩm kế là gì?

Nhiệt ẩm kế là thiết bị dùng để đo các thông số về nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường xung quanh. Khi các chỉ số nhiệt độ hoặc độ ẩm trong phòng vượt qua ngưỡng cho phép thì thiết bị sẽ cảnh báo để ta điều chỉnh trở về mức phù hợp.

Nhiệt ẩm kế hoạt động dựa trên các loại cảm biến như điện dung, điện trở, trọng lực, quang học… để đo lường độ ẩm. Kèo theo đó là một loại cảm biến không dây để đo nhiệt độ môi trường.

Máy đo nhiệt độ độ ẩm - Nhiệt ẩm kế
Máy đo nhiệt độ độ ẩm – Nhiệt ẩm kế

– Đối với nhiệt ẩm kế điện dung, nguyên lý đo độ ẩm tương đối như sau: Khi không khí chạy vào giữa hai tấm kim loại thì sự thay đổi độ ẩm không khí sẽ tỷ lệ thuận với sự thay đổi điện dung giữa hai bản cực.

– Đối với nhiệt ẩm kế điện trở: bộ phận polymer hoặc sứ sẽ hấp thụ độ ẩm sau đó ảnh hưởng đến điện trở suất của nó. Và được kết nối với một mạch điện, trong đó độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến điện trở của vật liệu và được xác định theo sự thay đổi của dòng điện. hương pháp đo này thích hợp để đo độ ẩm từ 15% đến 95%, với độ không đảm bảo là ±3%.

Nhiệt ẩm kế đo lường độ ẩm tuyệt đối là gì và độ ẩm tương đối chính xác

Máy đo nhiệt độ độ ẩm dùng để đo độ ẩm của các loại vật liệu khác liệu khác nhau. Từ đó hỗ trợ hiệu quả trong việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, nhiệt độ điểm sương… môi trường; hay các máy đo độ ẩm gỗ, tường, bê tông; các máy đo độ ẩm hóa chất công nghiệp…

Hiện nay, các máy đo độ ẩm điện tử được sử dụng phổ biến hơn bởi sự nhanh chóng, tiện lợi mà chúng mang lại. Các thiết bị này được thiết kế hiện đại, được ứng dụng những công nghệ tiên tiến và thông minh không chỉ đo được độ ẩm bề mặt các loại vật liệu mà còn có khả năng đo sâu bên trong, qua nhiều lớp vật liệu; giúp người dùng tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và đạt hiệu quả cao.

Nếu bạn quan tâm đến dụng cụ đo này, hãy liên hệ với TKTech để được hỗ trợ. Đây là địa chỉ chuyên cung cấp các dòng máy đo độ ẩm chính hãng của các thương hiệu lớn. Ví dụ như: Elitech, Tenmars, Testo…

Mối quan hệ giữa độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối là gì?

Độ ẩm là tổng lượng hơi nước có trong không khí ở một nhiệt độ nhất định và nó thể hiện khả năng có mưa, sương và sương mù. Độ ẩm tuyệt đối và tương đối là hai trong ba dạng của độ ẩm.

– Độ ẩm tuyệt đối mô tả lượng hơi nước có trong không khí, đơn vị là g/m³. Vì áp suất của không khí thay đổi nên sẽ dẫn đến độ ẩm tuyệt đối cũng thay đổi theo và làm cho việc tính toán về mặt hóa học kỹ thuật có phần khó khăn. Vì vậy nên định nghĩa trong hóa học kỹ thuật, độ ẩm tuyệt đối được hiểu là khối lượng của hơi nước ở trên mỗi đơn vị khối lượng không khí khô.

Mối liên hệ giữa độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối
Mối liên hệ giữa độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối

– Độ ẩm tương đối mô tả trạng thái hiện tại của độ ẩm tuyệt đối là gì so với độ ẩm tối đa khi ở cùng một nhiệt độ, có đơn vị là %. Khi không khí càng ẩm thì kéo theo độ ẩm tương đối càng cao, nếu đạt 100% nghĩa là lúc này không khí đã bão hòa hơi nước và đang ở điểm sương.

Kết luận

Độ ẩm tuyệt đối không cho con người biết được mức độ ẩm của không khí. Bởi vì khi nhiệt độ càng thấp thì hơi nước có trong không khí sẽ càng nhanh đạt được trạng thái bão hòa. Vì vậy nên để mô tả độ ẩm của không khí, người ta không dùng độ ẩm tuyệt đối mà chỉ dùng độ ẩm tương đối. Và để đo độ ẩm tương đối, bạn cần đến dụng cụ máy đo nhiệt độ độ ẩm hay còn gọi là nhiệt ẩm kế.

Bảng tra độ ẩm tuyệt đối của không khí

Bảng tra độ ẩm không khí chi tiết
Bảng tra độ ẩm không khí chi tiết

Chú thích:

– Hàng ngang: biểu thị cho nhiệt độ

– Hàng dọc: biểu thị cho độ ẩm tương đối

– Khu vực màu vàng nhạt: Độ ẩm ở mức cảnh báo

– Màu vàng đậm: Độ ẩm ở mức đặc biệt cảnh báo

– Màu cam: Độ ẩm ở mức nguy hiểm

– Màu đỏ: Độ ẩm ở mức đặc biệt nguy hiểm.

Ví dụ: Ở mức nhiệt độ là 35 độ C và mức độ ẩm tương đối là 60% thì độ ẩm không khí là 45 (g/m3) và đang ở mức cảnh báo.

Trên đây chúng tôi đã giúp bạn nắm được khái niệm độ ẩm tuyệt đối là gì? Và sự khác nhau cơ bản với độ ẩm tương đối. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho công việc cũng như trong cuộc sống.

Bài viết liên quan
Cách tính sai số của thiết bị đo điện
Mỗi dòng đồng hồ đo điện đều cần phải đạt tiêu chuẩn cấp chính xác…
Cách kiểm tra cảm biến oxy sống hay chết
Trong động cơ của các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, máy…
Linh kiện bán dẫn quang điện trở
Trên các loại thiết bị máy móc bị ảnh hưởng, tác động bởi ánh sáng…
Nên dọng sản phẩm của thương hiệu nào
Trên thị trường hiện có khá nhiều tên thương hiệu của máy đo khoảng cách.…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *