Hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế là một bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của thiết bị trong việc đo nhiệt độ và độ ẩm. Đối với những ngành yêu cầu kiểm soát điều kiện môi trường nghiêm ngặt như sản xuất, bảo quản, hoặc phòng thí nghiệm, việc hiệu chuẩn định kỳ giúp duy trì hiệu quả và độ tin cậy của thiết bị. Trong bài viết này, TKTECH sẽ tìm hiểu chi tiết quy trình hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế từ A-Z, cùng những lưu ý quan trọng trong suốt quá trình.
Nhiệt ẩm kế là gì?
Nhiệt ẩm kế là thiết bị dùng để giám sát nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh. Dụng cụ này không chỉ được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, cơ sở y tế, tòa nhà, trường học… Mà nó còn được sử dụng khá phổ biến tại các gia đình. Từ các giá trị đo lường được, người dùng có thể đánh giá sự tác động của môi trường lên sản phẩm hoặc quá trình sản xuất… Từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hoặc kiểm soát môi trường. Đồng thời hạn chế rủi ro khi bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm.
Vì sao cần phải thực hiện quy trình hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế?
Việc hiệu chuẩn thiết bị thường xuyên giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định của kết quả đo lường. Theo quy định, chu kỳ hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế thường là 12 tháng, nhưng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng thiết bị. Ngay khi thấy thiết bị hoạt động không còn nhạy, không ổn định, cần gửi đi hiệu chuẩn để đảm bảo chất lượng.
Có thể bạn quan tâm
- Dụng cụ đo độ ẩm là gì? Các dụng cụ đo độ ẩm phổ biến hiện nay
- Độ ẩm an toàn của cà phê thóc là bao nhiêu? Bảo quản thế nào?
Các phép hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế
Lần lượt tiến hành các phép hiệu chuẩn cho thiết bị này như sau:
1. Kiểm tra bên ngoài
2. Kiểm tra kỹ thuật
3. Kiểm tra đo lường: bao gồm hai nhiệm vụ:
- Kiểm tra sai số đo độ ẩm
- Kiểm tra sai số đo nhiệt độ
Phương pháp hiệu chuẩn
Kiểm tra đo lường nhiệt kế được thực hiện bằng phương pháp so sánh. Số chỉ của nhiệt kế cần hiệu chuẩn được so sánh với giá trị nhiệt độ “thực” được thực hiện bằng tổ hợp chuẩn nhiệt độ.
Số điểm kiểm tra phải được chia đều trong dải nhiệt độ cần hiệu chuẩn và không ít hơn 3 điểm. Tiến hành hiệu chuẩn từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất và ngược lại.
Phương tiện hiệu chuẩn:
– Đồng hồ bấm giây có giá trị độ chia 0,01 s.
– Phương tiện rọi sáng.
– Thiết bị đóng ngắt nguồn cho phương tiện đo cần hiệu chuẩn.
– Phương tiện đo nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Phạm vi đo nhiệt độ: (0 ÷50)°C, giá trị độ chia 1°C; Phạm vi đo độ ẩm: (0 ÷ 100) %RH, giá trị độ chia 1 %RH.
Điều kiện hiệu chuẩn và các bước chuẩn bị
– Điều kiện môi trường: Khi tiến hành hiệu chuẩn, phải đảm bảo thiết bị ở trong môi trường có nhiệt độ (20 ± 2)°C; độ ẩm tương đối từ 40 % RH đến 80 % RH.
– Chuẩn bị hiệu chuẩn: Bật sấy phương tiện đo nhiệt ẩm kế cần hiệu chuẩn theo hướng dẫn vận hành của phương tiện (PTĐ). Sau đó sắp xếp các PTĐ vào buồng chuẩn, cài đặt nhiệt độ và độ ẩm cần hiệu chuẩn.
Các bước trong quy trình hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế
Như đã liệt kê ở trên, quy trình này sẽ bao gồm 3 bước như sau:
Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bằng mắt thường để xác định thiết bị đáp ứng các tài liệu kỹ thuật, về hình dáng, kích thước, chỉ thị, nguồn nuôi. Ghi nhận các bất thường, hoặc lỗi hiển thị, lỗi chức năng.
– Ký, nhãn hiệu trên nhiệt kế phải rõ ràng, bao gồm: loại nhiệt kế, phạm vi đo, cấp chính xác, cơ sở sản xuất, số sản xuất,…
– Các đầu nối dây phải đảm bảo cho việc nối dây chắc chắn, an toàn và tiếp xúc tốt, vỏ bảo vệ nhiệt kế không bị hư hỏng, bẹp, gãy.
– Nhiệt kế nếu dùng pin phải thay pin mới trước khi hiệu chuẩn, thiết bị chỉ thị và đầu đo của nhiệt kế phải đồng bộ, tương ứng về chủng loại và dải đo nhiệt độ.
Kiểm tra kỹ thuật
Kiểm tra trạng thái hoạt động bình thường của phương tiện đo theo hướng dẫn vận hành (phạm vi đo, độ phân giải).
– Các nhiệt kế cần hiệu chuẩn phải thỏa mãn các nhu cầu sau: đối với nhiệt kế chỉ thị hiện số các số hiển thị phải rõ ràng, không bị mất nét, không bị mờ, các chức năng hoạt động bình thường; đối với nhiệt kế chỉ thị tương tự vạch chia phải còn đầy đủ, không bị nhòe, mất chữ số, kim chỉ thị không bị ma sát hoặc kẹt kim.
– Chỉ thị nhiệt độ môi trường của nhiệt kế cần hiệu chuẩn phải bình thường theo đúng tính năng của từng loại nhiệt kế.
Kiểm tra đo lường
Đây là hoạt động quan trọng nhất trong quy trình hiệu chuẩn này:
Kiểm tra sai số đo độ ẩm:
– Chọn giá trị các điểm để kiểm tra như sau: 30 %RH, 60 %RH và 80 %RH hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
– Đặt phương tiện đo cần hiệu chuẩn vào trong buồng đo của nguồn chuẩn.
– Thiết lập chế độ hoạt động của nguồn chuẩn độ ẩm với điểm 30 % RH ở nhiệt độ 20°C. Cho nguồn hoạt động. Sau 90 phút ghi số chỉ độ ẩm của phương tiện cần hiệu chuẩn và giá trị độ ẩm của nguồn chuẩn vào Biên bản hiệu chuẩn.
– Thực hiện tương tự với phép đo đối với các điểm 60 %RH và 80 %RH. Ghi kết quả đo được vào Biên bản hiệu chuẩn. (N)
Kiểm tra sai số đo nhiệt độ
– Điểm để kiểm tra như sau: 15°CC=, 20°C; 25°C; 30°C @ 60%RH hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
– Đặt phương tiện đo cần hiệu chuẩn vào trong buồng đo của nguồn chuẩn.
– Thiết lập chế độ hoạt động của nguồn chuẩn nhiệt độ với điểm 15°C. Cho nguồn hoạt động. Sau 90 phút ghi số chỉ nhiệt độ của phương tiện cần hiệu chuẩn và giá trị nhiệt độ của nguồn chuẩn vào Biên bản hiệu chuẩn.
– Thực hiện tương tự với phép đo đối với các điểm 20°C; 25°C; 30°C. Ghi kết quả đo được vào Biên bản hiệu chuẩn.
Xử lý kết quả của quy trình hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế
– Tính số hiệu chính tại mỗi điểm kiểm tra của nhiệt kế cần hiệu chuẩn. Số hiệu chính bằng hiệu số giữa giá trị trung bình của nhiệt độ thực và giá trị trung bình của nhiệt kế cần hiệu chuẩn.
– Nhiệt kế sau khi hiệu chuẩn được dán tem, cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn. Chu kỳ hiệu chuẩn lần tiếp theo của nhiệt kế thủy tinh chất lỏng được khuyến nghị là 1 năm.
Vừa rồi là các bước thao tác trong quy trình hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế mà TKTech muốn giới thiệu đến bạn. Hãy nhớ là để thiết bị hoạt động trơn tru, phép đo có độ chính xác cao thì nên đưa nhiệt ẩm kế đi hiệu chuẩn thường xuyên nhé! Nếu còn bất cứ thắc mắc gì về quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo lường, hãy liên hệ với TKTech qua hotline để được giải đáp sớm nhất.